Monday, 20/01/2020 - 18:51|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH Số 3 Phước Thuận

CHĂM SÓC TRẺ EM

Thực hiện công văn số 226/PDĐT ngày 23/4/2018 của Phòng  Giáo dục & Đào tạo về việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em 6 tháng đầu  năm 2018. Trường Tiểu học số 3 Phước Thuận lập kế hoạch cụ thể và báo cáo việc thực hiện như sau:

      PHÒNG GD&ĐT TUY PHƯỚC                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH SỐ 3 PHƯỚC THUẬN                                              Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

                  số:…/BC-TrPT3

Phước Thuận, ngày 11 tháng 05 năm 2019

BÁO CÁO

KẾT QUẢ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM 6 THÁNG/NĂM 2019

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2019.

I. Đặc điểm tình hình:

1. Tình hình kinh tế, xã hội tác động đến trẻ em và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương.

     Kinh tế địa phươn g mang tính ổn định và có chiều hướng phát triển , công tác bảo vệ,chăm sóc trẻ em ngày được quan tâm hơn ,nhất là xã Phước Thuận xây dựng Nông thôn mới về đích năm 2018.

2. Những vấn đề trẻ em và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em phát sinh hoặc chưa được giải quyết.

Địa bàn thuộc vùng trũng cuối n guồn sông Kôn và Sông Hà Thanh , giáp đầm Thị Nại , hàng năm lũ  lụt kéo dài .Nhưng chưa có điểm tập bơi cho học sinh trong mùa hè tại địa phương , đi học bơi tập trung thì quá xa , ít học sinh tham gia , dẫn đến kém hiệu quả ; Hệ thống xử lý rác thải trong khu dân cư chưa có ,hiện còn đổ rác theo các trục giao thông một cách bừa bãi , xử lý chưa hiệu quả .

II. Kết quả thực hiện

Thực hiện công văn số 226/PDĐT ngày 23/4/2018 của Phòng  Giáo dục & Đào tạo về việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em 6 tháng đầu  năm 2018. Trường Tiểu học số 3 Phước Thuận lập kế hoạch cụ thể và báo cáo việc thực hiện như sau:

Để tiến tới mục tiêu: Mọi trẻ em đều được bảo vệ để giảm nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, chú trọng bảo vệ trẻ em để không bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.

Nhà trường đã thực hiện tốt các giải pháp sau:

 

1. Nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và bản thân trẻ em thông qua việc tổ chức các hình thức truyền thông phù hợp.

2. Củng cố hệ thống tổ chức, nhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đáp ứng với nhu cầu của công tác bảo vệ trẻ em.

3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ trẻ em. Nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ trẻ em.

4. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em của chính quyền các cấp, các tổ chức, gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em;

6. Đa dạng hóa việc vận động nguồn lực từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức trong nước và quốc tế cho việc thực hiện Chương trình; khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực để thực hiện các hoạt động bảo vệ trẻ em.

7. Phối hợp với phụ huynh học sinh vào các hoạt động bảo vệ trẻ em cùng với nhà trường.

Trong năm 2016 học sinh nhà trường được sống trong môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, thân thiện không có vụ việc bị xâm hại hay bạo lực học đường xảy ra.

8. Tổng kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong năm : 41, 359,000 đồng .

+ Chi phí hỗ trợ năm viện từ Bảo hiểm thân thể :  7,148,000 đồng

+ Chí phí khám chữ bệnh ban đầu từ nguồn quỹBHYT  trích lại 12, 211,000 đồng

+Hỗ trợ chi phí học tập cho học con nhà nghèo , khuyết tật  9,700,000đồng

+Hội khuyến học các cấp , tổ chức từ thiện hỗ trợ học chống  nguy cơ bỏ học , bão lụt  22,300,000 đồng

III. Đánh giá kết quả đạt được:

  1. So sánh kết quả, hiệu quả với năm trước liền kề.

+ Trẻ em được chăm sóc tốt hơn ; 100% đi học đúng độ tuổi ; Phổ cập GDTH đạt mức độ III ; Học sinh diện khó khăn ,khuyến tật được tạo điều kiện về tinh thần và vật chất để yên tâm học tập .

  1. Tồn tại hạn chế  :

+  Kinh phí đầu tư cho việc chăm sóc trẻ em còn hạn hẹp

+ Khu vui chơi cho trẻ em tại cộng đồng dân cư chưa có , phần lớn là trẻ em tận dụng khu đất trống để chơi ; các câu lạc bộ ở địa phương chưa hình thành .

  1. Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế (chủ quan và khách quan)

+  Chủ quan : Nguồn kinh phí đầu tư khu vui chơi của học sinh tại trường còn hạn hẹp .

+  Khách quan : Phân lớn là vùng nông thôn chưa có điểm vui chơi của trẻ em ; một bộ phận gia đinh kinh tế còn khó khăn nên việc đầu tư chăm sóc trẻ em còn han j chế

IV. Kế hoạch năm tiếp theo

  1. Mục tiêu chung:

Tất cả mọi trẻ em đều được đi học đúng độ tuổi , thực hiện quyền bình đẳng tất cả người học ,không phân biệt,ứng xử và các những hành vi xúc phạm và làm tổn hại đến tinh thần các em khi được đến được ; rèn  luyện kĩ năng sống , phòng tránh tai nạn thương tích …

       2. Các Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em: Đảm bảo mọi trẻ em đều có sức khỏe tốt bằng việc được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, chất lượng cao; đồng thời được chăm sóc thích hợp về sức khỏe dinh dưỡng của bà mẹ.

Tăng cường các điều kiện để có thể tránh được các nguy cơ gây rối loạn cảm xúc và hành vi cho trẻ em, bao gồm: hiểu biết, tính kiên định, mối quan hệ bạn bè đôi lứa, các hoạt động giáo dục thẩm mỹ, âm nhạc, hội họa, thể dục - thể thao cũng như sự chăm sóc của cha mẹ, mọi người đối với trẻ em; dự phòng, phát hiện sớm và điều trị các rối loạn tâm thần, hành vi và cảm xúc; xây dựng và hoàn thiện bộ chỉ tiêu đánh giá về sức khỏe tâm thần của trẻ em.

Mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường: Đảm bảo mọi trẻ em được sử dụng nước sạch và thiết bị vệ sinh ở trường học, Nâng cao kiến thức sử dụng nước sạch, vệ sinh môi trường thông qua truyền thông giáo dục cho mọi người dân; giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước và vệ sinh nhờ cải thiện việc cấp nước sạch, nhà vệ sinh và nâng cao thực hành vệ sinh của nhân dân; giảm mạnh tình trạng ô nhiêm môi trường.

Mục tiêu giáo dục: Đảm bảo mọi trẻ em được giáo dục có chất lượng, có kỹ năng nhận thức và thực hành nhằm mục tiêu xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên gắn với đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các phương tiện ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào công tác giảng dạy.

Mục tiêu về bảo vệ trẻ em: Đảm bảo không phân biệt đối xử, nâng số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hỗ trợ, giúp đỡ để phát triển khả năng ở mức tối đa. Phòng ngừa bạo lực trong trẻ em và hạn chế thấp nhất tai nạn thương tích ở trẻ em.

Mặt khác, hạn chế thấp nhất tai nạn thương tích ở trẻ em thông qua truyền thông giáo dục, thực hiện có hiệu quả Đề án “Phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em”, chương trình an toàn cho trẻ em từng gia đình, an toàn ở trường học, an toàn trên đường giao thông, tiến tới xây dựng Đề án “Phòng tránh tai nạn thương tích”.

Mục tiêu vui chơi, giải trí cho trẻ em: Tạo mọi điều kiện để trẻ em được phát triển trí, đức, thể, mỹ thông qua việc tiếp cận ngày càng tăng đối với các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức văn hóa, thể thao và sự tham gia của trẻ em vào các hoạt động.

3. Các chỉ tiêu cần đạt theo các mục tiêu trên : từ 95% đến 100%

4. Nội dung các chương trình, đề án, hoạt động trọng tâm và các mô hình tiếp tục thực hiện

+Khuyến khích sự tham gia đóng góp của cộng đồng trong việc trợ giúp các em.

+ Tập trung vào nhiệm vụ tuyên truyền về Luật; giám sát, kiến nghị đối với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, thực hiện pháp luật, chính sách, phân bổ nguồn lực đáp ứng quyền trẻ em; thực hiện nhiệm vụ đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em; tổ chức hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, phòng ngừa và lên án các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

+ Thực hiện tốt chính sách BHYT học sinh

5. Dự kiến tổng kinh phí hoạt động  :  Tối thiểu  30 .000.000 đồng trở lên

 

 

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT-phòng (báo cáo);

- Dán thông báo;

- Lưu VT.

                             HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                              Võ Ngọc Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỐNG KÊ SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM

Đơn vị, địa phương: TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 PHƯỚC THUẬN

 

TT

Chỉ tiêu, Mục tiêu

ĐVT

Năm 2018

I

Dân số trẻ em

 

 

1

Số trẻ em dưới 16 tuổi

Người

355

 

Tỷ lệ trẻ em dưới 16/tổng dân số

%

100%

2

Số trẻ em dưới 6 tuổi

Người

0

 

2.1. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi/tổng dân số

%

0

3

 Số trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT: trong đó

Người

0

 

- Số trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT

Người

0

4

Sngười chưa thành niên từ 16 đến dưới 18 tuổi

Người

0

 

Tỷ lệ người chưa thành niên 16-18/tổng dân số

%

0

II

Tháng hành động vì trẻ em

 

 

1

Số  Điểm tổ chức lễ phát động, sự kiện, hoạt động.

điểm

 

2

Số  lượt trẻ em được tham dự lễ phát động, sự kiện, hoạt động.

lượt

 

3

Số lượt trẻ em được tặng quà cấp học bổng, phẫu thuật miễn giảm phí

lượt

 

4

Kinh phí dành cho trẻ em, công trình cho trẻ em trong tháng hành động vì trẻ em gồm:

triệu đồng

0

4.1

 Ngân sách

triệu đồng

0

4.2

 Nguồn vận động

triệu đồng

0

III

Tết trung thu cho trẻ em

 

 

1

Số điểm tổ chức Tết trung thu( tỉnh, huyện, xã)

điểm

 

2

Số lượt trẻ em được tham gia Tết trung thu

lượt

 

3

Số lượt trẻ em được tặng quà

lượt

 

4

Kinh Phí dành cho trẻ em trong dịp tết trung thu, gồm

triệu đồng

 

4.1

 Ngân sách

triệu đồng

 

4.2

 Nguồn vận động

triệu đồng

 

IV

Diễn đàn trẻ em các cấp

 

 

1

- Số diễn đàn trẻ em các cấp ( huyện, xã)

cuộc

 

2

- Số lượt trẻ em tham gia

lượt

 

V

Truyền thông, giáo dục và vận động xã hội

 

 

1

Số lượt  người được  truyền thông trực tiếp về lĩnh vực trẻ em dưới các hình thức

lượt

 

2

Số sản phẩm truyền thông về lĩnh vực trẻ em  được sn xuất địa phương. Trong đó:

 

 

2.1

Số chương trình phát thanh/truyền hình về thực hiện quyền trẻ em được phổ biến ở địa phương

CT

0

2.2

Số chuyên trang/ chuyên mục trên báo/ tạp chí/ báo mạng truyền thông về thực hiện quyền trẻ em được phổ biến ở địa phương

đầu CT/CM

0

3

Số lượng các hình thức truyền thông khác

hoạt động/ sự kiện

2

VI

Số người làm công tác trẻ em các cấp

 

 

1

Cấp huyện:

Người

 

 

Trong đó:

 

 

1.1

     Chuyên trách

Người

 

1.2

Kiêm nhiệm

Người

 

2

Cấp xã: trong đó:

Người

 

2.1

- Chuyên trách

Người

 

2.2

- Kiêm nhiệm

Người

 

3

Cộng tác viên thôn, ấp, bản

Người

 

VII

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em và trẻ em

 

 

1

Số lớpsố cán bộ cấp tnh/huyện được tập huấn về công tác trẻ em ( quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án...về trẻ em ở địa phương)

 

 

1.1

Số lớp học

Lớp

 

1.2

Số lượt người

Lượt

 

2

Số lớp/số cán bộ cấp xã, cộng tác viên tham gia công tác trẻ em ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư được tập huấn về kỹ năng về thực hiện quyền trẻ em.

 

 

2.1

Số lp học

Lớp

 

2.2

Số lượt người

Lượt

 

3

Số lớp, số trẻ em được tập huấn về quyền trẻ em và kỹ năng tự bảo vệ

 

 

3.1

Số lớp

Lớp

14

3.2

Số lượt trẻ em

Lượt

355

4

 Số tài liệu tập huấn được xây dựng, sử dụng

đàu tài liệu

 

VIII

Nguồn kinh phí cho lĩnh vực trẻ em

 

 

1

Tổng ngân sách

Triệu đồng

 

1.1

Ngân sách trung ương cấp ( thông qua các chương trình, đè án do sở LĐTBXH phân bổ...)

Triệu đồng

 

1.2

Ngân sách địa phương cấp

Triệu đồng

0

 

- Phòng LĐTBXH ( nguồn triển khai tại phòng LĐTBXH; bao gồm cả nguồn cấp cho hoạt động của quỹ BTTE cấp huyện; không tính phân bổ về cho cấp xã)

Triệu đồng

0

 

- Thành phố, huyện, thị xã ( nguồn triên khai tại huyện không tính phân bổ về cho cấp xã)

Triệu đồng

0

 

- Xã, phường, thị trấn

Triệu đồng

0

2

Các nguồn kinh phí vân động khác

Triệu đồng

0

2.1

 vận động của quỹ BTTE địa phương ( các cấp) ( bao gồm kinh phí vận động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước)

Triệu đồng

0

2.2

 Huy động từ các tổ chức quốc tế

Triệu đồng

0

 


nh đạo duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phước Thuận,ngày 11 tháng 05 năm 2018
  
Người lập biểu
   (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 02

Mu số 02/BVCSTE

K báo cáo: 2 ln/năm

Ngày báo cáo: 25/5 và 20/11

 

THỐNG KÊ HỆ THỐNG BẢO VỆ TRẺ EM

Đơn vị, địa phương: Đơn vị, địa phương: TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 3 PHƯỚC THUẬN

 

TT

Chỉ tiêu, Mục tiêu

ĐVT

Năm 2018

I

Hệ thống bảo vệ trẻ em

 

 

1

Huyện/ Thị xã/TP đã có Quyết định thành lập, thành lập lại Ban Điều hành bảo vệ trem cấp huyện

Có/không

2

Huyện/ Thị xã/TP đã có Quyết định thành lập, thành lập lại Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện

Có/không

3

Huyện/ Thị xã/TP đã có Quyết định thành lập Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp huyện

Có/không

4

Số có Quyết định thành lập, thành lập lại Ban bảo vệ trẻ em cấp

 

5

Số xã có mạng lưới cộng tác viên tham gia công tác BVCSTE thôn/ xóm/bn/làng/cụm dân cư

 

II

Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

 

 

1

Số cơ sở cung cấp dịch vụ  bảo vệ trẻ em

 

 

1.1

Số cơ sở Công lập: (gồm các cơ sở BTXH có trẻ em)

Cơ s

 

 

- Số cán bộ, nhân viên

Người

 

 

- Số trẻ em được nuôi dưỡng

Người

 

 

- Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tư vấn, tham vấn, trị liệu tại các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Người

 

 

- Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp các dịch vụ y tế, giáo dục, pháp lý, phúc lợi xã hội.

Người

 

 

- Số trẻ em được nâng cao kỹ năng tự bảo vệ

Người

 

 

- Số trẻ em được lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp ( theo quy định tại Điều 52 Luật trẻ em 2016)

Người

 

 

- Kinh phí ( hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)

Triệu đồng

 

1.2

Số cơ sở ngoài công lập:

Cơ sở

 

 

- Số cán bộ, nhân viên

Người

 

 

- Số trẻ em được nuôi dưỡng

Người

 

 

- Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tư vấn, tham vấn, trị liệu tại các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

Người

 

 

- Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp các dịch vụ y tế, giáo dục, pháp lý, phúc lợi xã hội.

Người

 

 

- Số trẻ em được nâng cao kỹ năng tự bảo vệ

Người

 

 

- Số trẻ em được lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp ( theo quy định tại Điều 52 Luật trẻ em 2016)

Người

 

 

- Kinh phí ( hoạt động, nuôi dưỡng trẻ em)

Triệu đồng

 

2

- Tổ chức tập huấn/ bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ

 

 

 

- Số lớp tập huấn/ bồi dưỡng

Lớp

 

 

- Số cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ được tập huấn/ bồi dưỡng

Người

 

3

Số văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện

 

văn phòng

 

4

Số Điểm tư vấn cộng đồng

Điểm

 

5

Số Điểm tư vấn trường học

Điểm

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phước Thuận,ngày 11 tháng 05 năm 2018
   
Người lập biểu
   (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 04

KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIỮ KỲ

CÁC CHỈ TIÊU VỀ TRẺ EM TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN

ĐÃ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT

TT

Chỉ tiêu, mục tiêu

Năm 2017

Năm 2018

I

Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020

( QĐ Số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012)

 

 

1

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ  em dưới 5 tuổi

0

0

2

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ  em dưới 5 tuổi

0

0

3

Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi

 

 

4

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

 

 

5

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non

 

 

6

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non

 

 

7

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học

100%

100%

8

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc trung học cơ sở

 

 

9

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em

 

 

10

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp

 

 

11

Tỷ lệ trẻ em bị bạo lực

 

 

12

Tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích

 

 

13

Tỷ lệ xã, phường có điểm vui chơi dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn

 

 

14

Tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp

 

 

15

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

 

 

II

Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016- 2020

(QĐ số 2361/QĐ-TTg, ngày 22/4/2015)

 

 

1

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em

 

 

2

Tỷ lệ gia tăng số trẻ em bị xâm hại

 

 

3

Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn  cảnh đặc biệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp

 

 

III

Kế họach hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng hởi HIV/AIDS giai đoạn 2016 - 2020

(QĐ số 570/QĐ-TTg, ngày 22/4/2014)

 

 

1

Tỷ lệ trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trong diện quản lý được cung cấp các dịch vụ về y tế, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ dinh dưỡng và phát triển thể chất, chăm sóc thay thế, vui chơi giải trí và các chính sách xã hội theo quy định.

 

 

2

Tỷ lệ cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở chăm  sóc và điều trị cho trẻ em nhiễm HIV, các tổ chức xã hội có liên quan đến trẻ em HIV  được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

 

 

3

Tỷ lệ trường học tạo cơ hội cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được đi học theo nhu cầu.

 

 

IV

Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2016-2020

(QĐ số 1235/QĐ-TTg, ngày 03/8/2015)

 

 

1

Tỷ lệ pháp luật, chính sách về trẻ em ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện được tham vấn ý kiến trẻ em.

 

 

2

Tỷ lệ các quyết định có liên quan đến trẻ em trong nhà trường được tham vấn ý kiến trẻ em

100%

100%

 

 

 

 

TT

Chỉ tiêu, mục tiêu

Năm 2017

Năm 2018

3

Tỷ lệ các quyết định có liên quan đến trẻ em trong cộng đồng, xã hội được tham vấn ý kiến trẻ em

 

 

4

Tỷ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện ít nhất 02 mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em

 

 

V

Chương trình phòng,chống tai nạn, thương tích  trẻ em giai đoạn 2016-2020

( QĐ Số 234/QĐ-TTg ngày 05/2/2016)

 

 

1

Tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích

 

 

2

Tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích

 

 

3

Số hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an toàn

 

 

4

Số trường học đạt tiêu chuẩn trường học an toàn

 

 

5

Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn

 

 

6

Tỷ lệ trẻ em tử vong do tai nạn giao thông đường bộ

 

 

7

Tỷ lệ trẻ em tử vong do đuối nước

 

 

8

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học sơ sở biết các quy định về an toàn giao thông

100%

100%

9

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi tiểu học, trung học sơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường  nước

100%

100%

10

Tỷ lệ trẻ em sử dụng áo phao khi tham gia giao thông đường thủy

100%

100%

11

Tỷ lệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em

 

 

12

Tỷ lệ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chồng tai nạn, thương tích trẻ em.

 

 

13

Tỷ lệ cán bộ cấp xã, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được tập huấn về kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.

 

 

VI

Chương trình phòng, ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2016- 2020

(QĐ số 1023/QĐ-TTg, ngày 07/6/2016)

 

 

1

Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các nghành, các tổ chức có liên quan, người sử dụng lao động, cộng đồng, cha mẹ và trẻ em về lao động trẻ em

 

 

2

Tỷ lệ trẻ em lao động trái quy định của pháp luật khi có thông báo, phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời

 

 

VII

Chương trình mục tiêu Hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020

(QĐ số 565/QĐ-TTg, ngày 25/4/2017)

 

 

1

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp

 

 

2

Tỷ lệ gia tăng số trẻ em bị xâm hại

 

 

3

Tỷ lệ trẻ em có nguy cơ cao bị xâm hại, trẻ em bị xâm hại có kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được quản lý, theo dõi.

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phước Thuận,ngày 11 tháng 05 năm 2018
  
Người lập biểu
   (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 62
Hôm qua : 10
Tháng 01 : 185
Năm 2020 : 185